Hiển thị các bài đăng có nhãn Huyết áp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Huyết áp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 9 tháng 10, 2015

Chữa bệnh cao huyết áp từ rau cần nước

Rau cần nước có thể chữa khá nhiều bệnh trong đó có bệnh cao huyết áp

Nói về cây rau cần nước có rất nhiều tác dụng và cũng là một món rau ngon trong bửa ăn hàng ngày.
Rau cần nước còn gọi là cần cơm, cần ống, hương cần, hồ cần..., có tên khoa học là Oenanthe javanica (Blume), là một trong những loại rau thông dụng ở nước ta. Về thành phần hóa học, rau cần có chứa tinh dầu, acid hữu cơ, caroten, vitamin P, C, đạm, đường, canxi, phôtpho, sắt... Nghiên cứu dược lý cho thấy, loại rau này có tác dụng giảm ho, chống viêm, long đờm, kháng nấm, hạ huyết áp, giảm đường và mỡ máu. Theo dược học cổ truyền, rau cần nước tính mát, vị ngọt, hơi cay, có công dụng bình can thanh nhiệt, lương huyết, trừ phong lợi thấp, lợi đại tiểu tràng, lợi tiểu tiêu thũng, giảm đau và cầm máu, thường được dùng để chữa nhiều chứng bệnh khác nhau như: cao huyết áp, đái tháo đường, đau đầu, mất ngủ, vàng da,...
Ảnh: rau cần nước

Rau cần nước chữa bệnh cao huyết áp hiệu quả

Tăng huyết áp: (1) Rau cần nước tươi 200g, mã dâu linh 15g, tiểu kế 25g, tiểu kế 15g, sắc với 500ml nước, cô còn một nửa, bỏ bã, cô tiếp còn 100ml, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 10ml. (2) Rau cần tươi rửa sạch luộc sôi trong 1-2 phút, vớt ra cắt đoạn trộn với gia vị, dầu vừng và giấm làm thức ăn, nước luộc đem ngâm chân trong 15-20 phút. (3) Rau cần 500g luộc chín lấy nước cho thêm đường vừa đủ uống thay trà trong ngày. (4) Rau cần tươi 250g, rửa sạch, ép lấy nước uống hàng ngày. Nếu người bệnh không chỉ cao huyết áp và tăng cholesterol máu thì có thể dùng cách sau:
Tăng huyết áp, tăng cholesterol máu: (1) Rau cần nước tươi bỏ rễ, rửa sạch bằng nước đun sôi để nguội, giã nát ép lấy nước, chế thêm mật ong hoặc mật mía, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 40ml. (2) Rau cần 10 cây, rửa sạch giã nát, đem sắc với 10 quả đại táo lấy nước uống, mỗi ngày 2 lần. (3) Rau cần cả rễ 120g rửa sạch, cắt nhỏ, đem nấu với gạo tẻ thành cháo ăn thường xuyên.
Theo SKĐS
Xem thêm: rau can chua benh vang da

Những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị cao huyết áp

Nguy cơ bị cao huyết áp hay huyết áp cao có dấu hiệu gì giúp chúng ta nhận ra từ sớm hay không

Thông tin này giúp chúng ta có thể xác định một người có khả năng mắc chứng cao huyết áp trong tương lai. Các nhà nghiên cứu vừa phát hiện một số yếu tố có thể giúp xác định người trẻ có nguy cơ bị huyết áp cao trước khi bước qua 38 tuổi.

Reremoana Theodore ở Đại học Otago (New Zealand), tác giả dẫn đầu một nhóm nghiên cứu, khẳng định rằng những yếu tố này gồm: là nam giới, gia đình có tiền sử bị huyết áp cao, là con đầu lòng và nhẹ cân khi được sinh ra.

Ảnh minh họa: Đo kiểm tra huyết áp
Cũng theo mộttác giả khác là Theodore nhấn mạnh rằng thông tin mới này hữu ích cho các mục đích tầm soát, giúp bác sĩ xác định những người trẻ có thể bị huyết áp cao sau này trong đời.
Phát hiện mới được dựa trên dữ liệu từ một nghiên cứu theo dõi hơn 1.000 người được sinh ra ở mốc thời gian 1972 - 1973 cho đến nay.
Ảnh minh họa: Đo cao huyết áp
Sử dụng thông tin huyết áp thu được từ các đối tượng 7 tuổi đến 38 tuổi, các nhà nghiên cứu liệt các thành viên tham gia vào một trong 4 nhóm có huyết áp khác nhau. Kết quả, họ phát hiện hơn 1/3 trong số đó có nguy cơ bị huyết áp cao vào giai đoạn đầu của tuổi trung niên.
Kết quả nghiên cứu còn cho thấy việc sở hữu chỉ số khối cơ thể cao hơn và hút thuốc lá quá mức có liên quan đến tình trạng huyết áp tăng, đặc biệt là đối với những người trong nhóm có huyết áp cao hơn.
Những người thuộc nhóm có huyết áp cao hơn cũng có nguy cơ gặp phải những vấn đề sức khỏe khác cao hơn trước khi bước qua 38 tuổi, như cholesterol trong máu cao hơn.
Theo Hypertension

Thứ Ba, 16 tháng 6, 2015

Vị thuốc quý từ rau càng cua

Rau càng cua là một loài rau dại rất dễ sống ở các khu đất có sỏi đá, vách tường nhà, đây là loài rau mang lại cho chúng ta một vị thuốc rất quý mà ít người biết tới


Bạn thấy đâu đó loài rau này mọc rất nhiều nhưng chưa biết thông tin về nó. Rau càng cua còn có tên là đơn kim, đơn buốt, cúc áo, thích châm thảo, tiểu quỷ châm, cương hoa thảo…
Không chỉ là thứ rau ăn ngon miệng, rau càng cua còn được dùng làm vị thuốc. Theo đông y, rau càng cua vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong, hoạt huyết, tan máu ứ; thường dùng để chữa các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, viêm họng, viêm ruột thừa, viêm gan truyền nhiễm, viêm dạ dày – ruột, tiêu hóa kém, đau nhức xương khớp, sốt rét. Ngoài ra nó còn được dùng ngoài chữa rắn cắn, nhọt lở, chấn thương sưng đau.
Ảnh minh họa về cây rau càng cua

Theo lương y Nguyễn Phước Thành, rau càng cua tuy cung cấp nhiều chất nhưng lại ít năng lượng, thích hợp cho người giảm béo, còn được dùng làm vị thuốc. Trong rau chứa nhiều chất sắt, giúp bổ sung cho người thiếu máu do thiếu sắt.

Các chất kali, magiê trong rau tốt cho tim mạch và huyết áp cũng như góp phần trong việc chữa bệnh đái tháo đường, táo bón, cao huyết áp… Người ta có thể nghiền lá ra dùng đắp trị sốt rét, đau đầu, dịch nhầy từ lá dùng uống trị đau bụng. Ngoài ra, toàn cây rau này được dùng làm thuốc trị đau nhức khớp, đòn ngã và được vò nát đắp lên da trị phỏng do lửa hoặc nước sôi.
Ảnh: Rau càng cua nộm thịt Bò

Do có tính sinh tân, giải nhiệt, nhiều chất bổ, vị hơi chua chua và mọng nước, rau càng cua có tác dụng giải khát tuyệt vời; có tác dụng chữa trị bệnh ngoài da rất tốt, nhất là bệnh ghẻ lở, giã nát, vắt lấy nước, bổ sung chút muối và chấm vào vết thương là da sẽ mau lành, liền miệng.

Rau càng cua ăn sống rất tốt, nếu biết chế biến bạn có thể nộm gỏi rau càng cua với thịt bò, cá khô,...ăn rất ngon. Tuy nhiên, khi sử dụng rau càng cua để chữa bệnh bạn cần tham khảo thêm ý kiến nhà chuyên môn.

Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ rau càng cua:


– Viêm họng: rau càng cua 50 – 100g, rửa sạch nhai ngậm, hoặc xay nước uống hàng ngày. Dùng liền 3-5 ngày.

– Tiểu đường: Rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm (có thể dùng chanh), ếch 1 con (100g), lột da, làm sạch bỏ đầu, lấy thịt tẩm bột, rán chín vàng. Tất cả trộn đều, ăn tuần 2-3 lần.

-Thiếu máu: Rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm, thịt bò 100g, cho gia vị vừa đủ xào chín tới trộn đều ăn, nóng với cơm. Một tuần ăn 3 lần.

– Lợi tiểu: Rau càng cua 150-200g, rửa sạch, cho 300ml nước đun sôi , chia 2 lần uống trong ngày. Uống liền 5 ngày.

– Chữa đau lưng cơ co rút (nhiệt độc nhập kinh thận): Rau càng cua sắc uống mỗi ngày 50 – 100g.

– Chín mé (sưng tấy, chưa vỡ mủ): Rau càng cua 100 – 150g, cho 250ml nước, đun sôi chia 2 lần uống trong ngày. Bã đắp ngoài.

– Mụn nhọt: Rau càng cua 150g, rửa sạch ăn sống, hoặc xay nước uống.
– Chữa ngoài da khô sần, mụn nhọt lở ngứa, vết thương lâu lành: rau càng cua ăn sống, hoặc xay nước uống, giã đắp ngoài.

Có người còn cho rằng, ăn rau càng cua làm người mát, bớt táo bón, đi tiêu dễ dàng, người khỏe, tim bớt hồi hộp, có thể vì rau này có tính nhuận tràng và giàu vitamin C, kali.

Rau càng cua là rau ngon giòn, bổ mát, lạ miệng, là nguồn bổ sung nhiều vitamin vi lượng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, rau có tính hàn, người tỳ vị hư hàn đang tiêu chảy không nên dùng.

Lưu ý: Người tỳ vị hư hàn đang tiêu chảy không nên dùng.
Tham khảo

Thứ Năm, 30 tháng 4, 2015

Một số tác dụng chính của nấm Linh chi

Mẹo vặt sức khỏe: Bạn biết gì về tác dụng của nấm Linh chi?

Nấm Linh chi là một dược liệu mà con người từ xa xưa đã biết dùng làm thuốc. Linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm và là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can, giải độc, cường tâm, kiện não , tiêu đờm, lợi niệu, ích vị, đi vào chi tiết thì nấm Linh chi có tác dụng chữa khá nhiều loại bệnh trọng yếu.

Tác dụng chính của nấm linh chi :

Giúp điều trị bệnh huyết áp
Phòng chữa bệnh tiểu đường, ổn định đường huyết
Hỗ trợ và điều trị bệnh trĩ
Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư
Giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ
Ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể luôn tươi trẻ
Nâng cao sức đề kháng, phòng trừ bệnh tật
Điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt
Chống béo phì
Chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi
Điều hòa kinh nguyệt
Nấm Linh chi giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy.
Uống linh chi thường xuyên giúp da dẻ hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, mụn trứng cá..
Ảnh minh họa về nấm Linh chi

a. Tác dụng của nấm Linh Chi trên hệ miễn dịch:

Tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch và kháng siêu vi, giúp cơ thể luôn tươi trẻ và tăng tuổi thọ. Trong điều trị viêm gan siêu vi, nấm linh chi có tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và lympho bào nhờ tăng chức năng sản xuất Interferon trong cơ thể.
Làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoáng, chất đạm cần thiết cho cơ thể.
Tác dụng chống dị ứng nhờ các Acid Ganoderic.
Tác dụng như một chất ôxi hóa khử các gốc tự do trong cơ chế chống lão hóa, chống ung thư.
Bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ.
Nấm Linh Chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thải loại nhanh các chất độc, kể cả các kim loại nặng.

b. Tác dụng của nấm linh chi đối với các bệnh về tim mạch: 

Chống nhiễm mỡ, xơ mạch và các biến chứng (bệnh xơ vữa động mạch vành). Có tác dụng đặc biệt trong việc loại trừ chất cholesterol trong máu và các thành mạch, trợ tim, lọc sạch máu, làm giảm cholesterol, giảm xơ cứng thành động mạch, thúc đẩy quá trình lưu thông máu, tăng cường tuần hoàn máu.
Làm giảm huyết áp, điều hòa và ổn định huyết áp, có tác dụng rất tốt cho những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường kèm theo huyết áp cao.
Giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh, chống đau đầu và tứ chi, điều hoà kinh nguyệt.

c. Tác dụng của nấm linh chi đối với hệ tiêu hoá:

Chứa nhóm Steroid giải độc gan, bảo vệ gan ngừng tổng hợp cholesterol, ức chế nhiều loại vi rút, vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu quả rất tốt đối với bệnh về gan mật như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ…
Linh Chi làm sạch ruột, thúc đẩy hệ tiêu hoá, nên chống táo bón mãn tính và ỉa chảy.

d. Tác dụng của nấm linh chi với bệnh tiểu đường:

Nấm Linh Chi có chất Polysaccharide làm khôi phục tế bào tiểu đảo tuyến tụy và từ đó thúc đẩy quá trình tiết insulin, cải thiện cơ bản thiểu năng insulin (là nguyên nhân chính gây ra bệnh đái đường) làm giảm đường huyết trong máu người mắc bệnh tiểu đường.
e. Tác dụng làm đẹp của nấm linh chi:
Nấm Linh Chi giúp cơ thể bài tiết các độc tố trong cơ thể, có tác dụng loại bỏ các sắc tố lạ trên da làm cho da dẻ đẹp, hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, trứng cá…

f. Tác dụng chống ung thư của nấm linh chi:

Chất germanium loại trừ và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư, giúp ngăn chặn ung thư trong cơ thể.

g. Tác dụng của nấm linh chi với hệ thần kinh:

Làm giảm mệt mỏi, trấn tĩnh, hỗ trợ thần kinh.
Giúp thư giãn thần kinh, làm giảm ảnh hưởng của caffeine và làm thư giãn bắp thịt

Trong các bài khác, mẹo vặt sức khỏe sẽ cố gắng đăng tải thêm các thông tin về Nấm Linh chi để độc giả có thêm thông tin tiện cho việc sử dụng.
TH

Thứ Sáu, 4 tháng 7, 2014

Tỏi đen dược liệu quý và hay trong chữa bệnh

Tỏi đen mang lại nhiều công dụng quý trong chữa bệnh

Ảnh: Tỏi đen 1 nhánh
Có nhiều cách làm tỏi đen và làm từ nhiều loại củ Tỏi khác nhau ở những vùng khác nhau nhưng loại Tỏi 1 nhánh hay còn gọi là Tỏi cô đơn làm tỏi đen là tốt nhất, sau khi lên men trong 60 ngày sẽ chuyển thành màu đen (nên gọi là tỏi đen). Ăn từ một đến 3 củ tỏi đen mỗi ngày hoặc ngâm rượu uống có tác dụng giảm cholesterol, ngăn ngừa xơ cứng động mạch, bảo vệ tim...

Tỏi sau khi lên men sẽ chuyển sang màu đen. Ăn trực tiếp hoặc ngâm rượu tỏi đen để uống cho tác dụng phòng và chữa nhiều bệnh hiệu quả. Ảnh: Leo's Black Garlic.
Bác sĩ Huỳnh Tấn Vũ (Khoa Y học cổ truyền, ĐH Y Dược TP HCM) cho biết từ xưa, dân gian đã dùng tỏi như một phương thuốc tự nhiên đơn giản mà hiệu quả chữa các bệnh thường gặp như cúm, nhiễm trùng, viêm, siêu vi... Đặc biệt ở Việt Nam có một loại tỏi mang tên là tỏi cô đơn hoặc tỏi một nhánh, được trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung, được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá là loại thảo dược quý.

Kết quả kiểm nghiệm cho thấy, trong thành phần của tỏi cô đơn có rất nhiều hợp chất hữu ích như 18 axit amin, SOD enzin-polyphenol (phòng chống ung thư), S-allyl cysteine (giảm mỡ trong máu)...  Những chất này đã được chứng minh có tác dụng bảo vệ tế bào gan, giảm cholesterol, ngăn ngừa xơ cứng động mạch, bảo vệ tim mạch, ổn định huyết áp, kiểm soát tiểu đường, chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị ung thư, chống mất ngủ kinh niên, giúp ăn ngon miệng, hỗ trợ tiêu hóa...

Theo bác sĩ Tấn Vũ, tỏi cô đơn chứa nhiều dược chất tốt nhưng lại có nhược điểm là mùi nồng khó chịu, do đó không phải ai cũng thích loại gia vị này. Để khắc phục nhược điểm trên, các nhà khoa học đã tìm cách khử mùi nhưng vẫn giữ những dược chất tốt của tỏi bằng cách lên men tự nhiên để tạo ra tỏi đen mà không cần sử dụng chất phụ gia.

Sở dĩ tỏi sau khi lên men chuyển sang màu đen là do sự trao đổi chất trong quá trình lên men khép kín tạo ra các axit amin và melanoidin làm tỏi chuyển hóa thành màu đen. Đổi lại, củ tỏi sau khi lên men sẽ bớt đi mùi hăng và vị cay, ngọt và dẻo gần giống hương vị của trái cây sấy khô. Hơn nữa, quá trình lên men không làm mất thành phần dược lý của tỏi mà còn tăng sinh các hợp chất này với hàm lượng cao gấp từ 10 lần so với tỏi tươi.

"Việc bổ sung tỏi đen vào khẩu phần ăn hàng ngày có lợi cho sức khỏe của tất cả mọi người, đặc biệt những người bị huyết áp cao, mỡ máu, suy giảm chức năng gan, mất ngủ kinh niên", bác sĩ Vũ khuyên.

Cách sử dụng tỏi đen:

1. Tỏi đen nguyên củ, bóc vỏ ăn trực tiếp. Khi ăn, nên nhai kỹ, các thành phần của tỏi sẽ phát huy công dụng tốt hơn. Liều lượng từ một đến 3 củ mỗi ngày.

2. Tỏi đen ngâm rượu: Ngâm tỏi đen với rượu, tốt nhất là nếp nguyên chất không có cồn. Uống mỗi ngày ít nhất một lần, mỗi lần 50 ml.

3. Có thể xắt thành lát nếu ăn chưa quen. Tóm lại, dù dùng dưới hình thức nào, tỏi nên được nghiền, nhai hoặc giã nát sẽ phát huy tác dụng tốt hơn.
Theo vnexpress

Thứ Sáu, 27 tháng 6, 2014

Tổng quan công dụng chữa bệnh từ quả khế chua

 Quả khế chua khá gần gủi với mỗi người, quả khế không chỉ là một món ăn khoái khẩu mà còn là một trong những vị thuốc rất quý

Trong khế chứa nhiều vitamin C, có thể ngăn ngừa và trị bệnh cảm, đồng thời giúp cơ thể tổng hợp chất collagen làm da mặt mịn màng, tràn đầy sức sống. Ăn khế rất có lợi với những người bị rụng tóc do chứa hàm lượng vitamin nhóm B cao, cần cho sự tăng trưởng của tóc... Giá trị dinh dưỡng của khế không cao (100 g khế chỉ cho 35,7 calo) song lại có lợi ích trị nhiều bệnh.
Vị chua của khế là do các axít hữu cơ, có từ 800 - 1250mg/100 g khế, trong đó từ 300 - 500 mg axít oxalic, 300 - 430 mg axít tartric, 140 - 220 mg axít succinic, 100 - 130 mg axít citric... Khế ít chua chứa 4 - 70mg axít oxalic. Khế chua có tác dụng chữa bệnh nhiều hơn khế ngọt.
Ảnh: Chùm Khế trên cây Khế

 Một số lợi ích từ  khế:

 Hoa khế nấu lấy nước uống có thể trị chứng khan họng mất tiếng, bài thuốc này khá hiệu quả cho những người phải nói nhiều, ca hát nhiều dẫn đến mất tiếng, khàn tiếng.
Cung cấp vitamin C dồi dào cho cơ thể: Khế rất giàu vitamin, ăn một quả khế nhỏ có thể cung cấp 1/3 lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể mỗi ngày, giúp cơ thể tăng sức đề kháng, da dẻ tươi nhuận, trẻ lâu.
Trị tóc bạc sớm: Khế chua 150g, nước dừa 200ml, mật ong. Cách làm: Khế rửa sạch, ép lấy nước rồi hòa nước khế với nước dừa, trộn thêm mật ong vừa đủ uống, uống ngày 2 lần.
Giải nhiệt: Dùng quả khế ép lấy nước uống rất tốt để giải nhiệt cũng như chống cảm nắng vào mùa hè oi nực.
Ngừa táo bón, chữa trĩ: Khế có nhiều chất xơ, có tác dụng nhuận tràng, chống táo bón.
Chữa bí tiểu: Khế chua 7 quả, mỗi quả chỉ lấy 1/3 phía gần cuống. Nấu với 600ml nước, sắc còn 300ml, uống lúc còn ấm nóng. Ở ngoài, lấy 1quả khế và 1 củ tỏi giã nát nhuyễn, đắp vào rốn.
Chữa dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, lở loét: lấy lá khế giã nát, xoa và đắp lên chỗ bị dị ứng; kết hợp dùng 16g vỏ núc nác sắc uống. Dùng lá khế, lá thanh hao, lá long não, lá thông mỗi thứ 15-20 g, nấu nước tắm.
Chữa ho khan, ho có đờm, kiết lỵ: Hoa khế đã phơi héo,tẩm nước gừng (nước gừng đặc sẽ tốt hơn) đem sao lên. Pha hoa khế đã sao vớinước nóng (như cách pha trà) và uống trong ngày.
Trị viêm họng: Lấy lá khế 40g, cùng vài hạt muối giã vắt lấy nước cốt ngậm ngày 2 lần.
Phòng sốt xuất huyết: Lá khế 16 g,lá dâu, sắn dây, lá tre, mã đề, sinh địa mỗi thứ 12 g, sắc uống thay nước hằng ngày. Bài thuốc này có thể áp dụng trong thời gian có dịch.
Phòng hậu sản cho phụ nữ sau sinh: Quả khế 20 g, vỏ cây hồng bì 30 g, rễ cây quả giun 20 g, sắc uống thay nước giúp phòng hậu sản.
Trị viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo: Nước sắc lá khế có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram +, nhưng không có tác dụng trên khuẩn Gram âm, nấm candida. Dạng dịch chiết qua nước có tác dụng ức chế vi khuẩn mạnh nhất.
Chữa sốt cao lên cơn giật ở trẻ em: Hoa khế, hoa kim ngân, lá dành dành, cỏ nhọ nồi mỗi thứ 8 g, cam thảo 4 g, bạc hà 4 g, sắc đặc chia nhiều lần uống trong ngày.
Ngoài ra, trong y học cổ truyền của nhiều nước dùng khế để cải thiện sức khỏe sau những cơn say bí tỉ và trị say nắng... Nước ép từ quả khế có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh chàm bằng cách thoa trực tiếp vào những vùng da bị ảnh hưởng. Người mắc bệnh đái tháo đường cũng có thể cắt quả khế ra và đun sôi với một chén nước ở lửa nhỏ đến khi còn lại khoảng nửa chén, chia ra uống 2 lần/ngày.
Đông y còn dùng hoa khế để trị bệnh sốt rét, lấy lá khô chữa ung loét đường tiêu hóa
Lưu ý: Trẻ em trong giai đoạn phát triển nên hạn chế ăn khế và những thức ăn có nhiều axít ôxalic như lá me chua, chanh… vì axít ôxalic cản trở sự hấp thu canxi cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.
Những người bị bệnh thận cũng không nên ăn khế vì axit oxalic trong khế cũng dễ gây ra sỏi thận. Chất này sẽ tích lũy ở những quả thận yếu ớt. Dấu hiệu nhận biết cơ thể không thích hợp để ăn khế là sau khi ăn khế từ 1-5 giờ, cơ thể cảm thấy buồn nôn, ói mửa, nấc cụt, mất ngủ...
Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu một mẹo sử dụng quả khế làm tăng cường sức khỏe cho bạn.
Tổng hợp

Thứ Tư, 11 tháng 6, 2014

Những điều cần lưu ý giúp bạn tránh được nguy cơ sỏi thận

 Một số nguyên nhân gây sỏi thận và cách phòng ngừa

Sỏi thận là bệnh rất dễ mắc phải, đối với nhiều người mắc sỏi thận thông thường có nhiều nguyên nhân, trong đó một phần do thói quen ăn uống sinh hoạt hằng ngày mà bị mắc bệnh. Sau đây tôi xin đưa ra một vài thói quen dễ mắc bệnh và cách phòng tránh bệnh sỏi thận:

1. Không ăn bữa sáng

Thói quen tưởng vô hại này lại là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh sỏi mật. Theo chuyên gia sức khỏe, nguy cơ gây ra bệnh sỏi thận do không ăn sáng khá lớn. Điều này là do cơ thể sau khi trải qua một đêm dài nghỉ ngơi, cần bổ sung năng lượng. Túi mật sẽ bài tiết dịch mật vào buổi sáng, chuẩn bị trước cho việc tiêu hóa thức ăn. Nếu không ăn sáng, mật sẽ không có thức ăn để tiêu hóa, dịch mật sẽ ở trong túi mật lâu hơn, thời gian dài như thế, dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột, cholesterol từ trong mật tiết ra sẽ dễ hình thành nên sỏi mật.

2. Không thích uống nước

Đây chính là một trong những nguyên nhân gây ra sỏi thận. Các chuyên gia chỉ ra rằng, uống ít nước sẽ khiến hệ tiết niệu ít việc, lượng nước tiểu lưu cữu, trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên, như thế dễ hình thành nên sỏi thận và sỏi đường tiết niệu.

Bởi vậy, uống nhiều nước sẽ tăng lượng bài tiết nước tiểu, làm loãng nước tiểu, giảm thấp nồng độ tinh thể trong nước tiểu, rửa đường niệu đạo, có lợi cho phòng chống sỏi thận và làm cho sỏi bài tiết ra ngoài. Vì vậy, kế cả khi không khát, mỗi người mỗi ngày cũng nên uống 2000ml nước trở lên và uống nước lọc là tốt nhất.
Ảnh minh họa: Tăng cường uống nhiều nước

3. Lười vận động

Ít vận động cũng có thể gây sỏi thận. Các chuyên gia chỉ ra, nếu con người ta ít vận động, vừa không có lợi cho việc hấp thụ can-xi, khiến lượng can-xi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu. Đồng thời, thành bụng trong cơ thể sẽ lỏng lẻo, gây ra sa nội tạng, chèn ép ống mật, làm cho dịch mật không bài tiết được gây ra tích tụ, từ đó hình thành nên sỏi mật.
Cần tăng cường vận động, không nên “ngồi chờ” sỏi hình thành. Trong phòng làm việc khoảng 2 tiếng thì nên đứng dậy làm một số động tác thư giãn, đảm bảo một lượng vận động nhất định, thời gian vận động hàng ngày nên là khoảng 30 phút.

4. Ăn quá nhiều dầu mỡ

Những bữa tiệc luôn đi kèm với thịt cá, dầu mỡ…. Ăn quá nhiều chất dầu mỡ chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận. Bởi vì thức ăn giàu protit và chất béo sẽ tăng thêm hàm lượng cholesterol trong dịch mật, hình thành nên sỏi.

Cần “quản lý” miệng, hạn chế hàm lượng cholesterol trong thực phẩm, ít ăn hoặc kiêng ăn thực phẩm hàm chứa cholesterol cao, ví dụ như thịt mỡ, nội tạng động vật, trứng cá, gạch cua, lòng đỏ trứng... Nên ăn nhiều rau quả tươi và một số thực phẩm có tác dụng giảm thấp cholesterol như: tỏi, hành tây, nấm hương, mộc nhĩ đen....

Một số bí quyết bạn nên rèn luyện thành thói quen để phòng ngừa bệnh sỏi thận

1. Uống nhiều nước

Uống nhiều nước trong ngày và vào ban đêm trước khi đi ngủ để cơ thể của bạn vẫn giữ đủ nước trong cả 24 giờ: Uống nước là cách đơn giản nhất để bù lại lượng nước bị hao hụt khỏi cơ thể (thông qua nước tiểu, mồ hôi...). Cơ thể đủ nước cũng giúp thận, gan lọc các chất độc tốt hơn, giảm thiểu tình trạng tích tụ chất độc trong gan, thận dẫn đến sỏi.

Tuy nhiên, uống quá nhiều nước cũng không tốt vì nó có thể gây ra tình trạng thừa nước và phù các tế bào trong cơ thể.

2. Uống nước chanh

Sỏi thận hình thành khi các thành phần của nước tiểu là khoáng sản, chất lỏng và axit bị mất cân bằng. Tức là lúc này hàm lượng các chất như canxi, oxalat và axit uric trong nước tiểu rất nhiều. Bình thường, các chất này có thể được hòa tan bởi các chất lỏng hoặc chất citrate. Khi không được hòa tan, chúng sẽ kết hợp với nhau tạo thành sỏi ở thận.
Nước chanh giúp nâng cao mức citrate trong nước tiểu nên có thể giúp phòng ngừa sỏi oxalat canxi, cũng như sỏi axit uric.

3. Cắt giảm các sản phẩm chứa nhiều oxalate

Oxalat là một loại axit có thể dẫn đến sự hình thành sỏi thận oxalat canxi. Các loại thực phẩm chứa nhiều oxalat bao gồm các sản phẩm đồ uống như soda, trà đá, sô cô la; cây đại hoàng, dâu tây và các loại hạt. Cắt giảm các loại thực phẩm này chính là cách đơn giản để phòng bệnh sỏi thận.

4. Cắt giảm lượng caffeine

Bạn nên tránh tiêu thụ quá nhiều các loại đồ ăn, uống chứa caffeine như cà phê, trà, thuốc lá... vì chúng chính là nguyên nhân khiến cơ thể bạn bị mất nước ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn vẫn bổ sung nước đầy đủ. Mất nước chính là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến bệnh sỏi thận.

5. Giảm lượng muối ăn hàng ngày

Việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu, nhờ đó cũng có thể giảm nguy cơ bị sỏi thận.

6. Kiểm soát việc tiêu thụ các chất đạm động vật

Những thực phẩm này chứa nhiều purin, đó là những chất tự nhiên chuyển hóa hoặc phân hủy thành axit uric trong nước tiểu và góp phần hình thành sỏi thận. Hạn chế ăn các thực phẩm này sẽ giảm nguy cơ hàm lượng axit uric trong nước tiểu nên cũng phòng được bệnh sỏi thận.

7. Giảm cân để giữ sức khỏe

Theo phân tích của các chuyên gia thuộc Đại học Y Johns Hopkins (Mỹ) thì béo phì làm tăng gấp đôi nguy cơ sỏi thận. Vì vậy, việc tập thể dục để giảm cân và duy trì sức khỏe là hết sức cần thiết. Nó không những giúp bạn tránh được tình trạng béo phì mà nó còn giảm các nguy cơ bệnh tật khác như: bệnh sỏi thận, tiểu đường, huyết áp cao.../.

8. Rèn luyện thói quen ăn nhiều canh trong bửa ăn

Việc ăn nhiều canh rau xanh sẽ giúp bạn hấp thu được nhiều các loại vitamin từ rau xanh, ngoài ra rèn luyện thói quen ăn nhiều canh cũng giúp bạn bổ sung một lượng nước đáng kể trong bửa ăn, tôi có để ý rất nhiều người mắc sỏi thận thường họ rất ít ăn canh rau xanh.

9. Tăng cường các loại thực phẩm thảo dược hỗ trợ phòng và chữa sỏi thận


Ảnh minh họa về một loại trà Diệp hạ châu(Chó đẻ)
Bình thường khi bạn chưa mắc hoặc bị sỏi thận nhẹ có thể tăng cường một số thực phẩm có lợi trong việc phòng cũng như chữa sỏi thận ví dụ như bạn hay uống rượu có thể uống rượu chuối hột(chuối hột rừng càng tốt), đu đủ để cả vỏ(ví dụ món đu đủ hầm xương bò), uống trà thảo dược như trà mướp đắng, trà Diệp hạ châu(Chó đẻ),...
Anh Tuấn tổng hợp

Thứ Tư, 20 tháng 2, 2013

8 lí do bạn nên ưu tiên cá trong thực đơn hằng ngày


Đây là thực phẩm linh hoạt với nhiều tác dụng tốt cho cơ thể mà bạn không nên bỏ qua


Cá giàu chất dinh dưỡng

Bạn nên ăn cá thật nhiều trong chế độ dinh dưỡng vì cá là nguồn dồi dào của protein, vitamin, các khoáng chất như sắt, kẽm và canxi. Trên tất cả, cá chứa ít chất béo bão hòa hơn các loại thịt khác và đó sẽ là thức ăn tuyệt vời cho chế độ ăn uống ít chất béo.

Tốt cho sức khỏe trái tim

Một cách dễ dàng để cắt giảm 1/3 nguy cơ tử vong do cơn đau tim là bạn nên ăn hai khẩu phần cá mỗi tuần. Sự thay đổi nho nhỏ trong chế độ ăn có thể đem đến cho bạn cuộc sống dài hơn vì các axit béo omega - 3 giúp trái tim khỏe mạnh, giảm nguy cơ bất thường về tim mạch.
Axit béo omega - 3 làm chậm sự phát triển của mảng bám trong động mạch, giảm nồng độ chất béo trung tính đồng thời giảm huyết áp. Omega - 3 cũng làm giảm nguy cơ đột quỵ. Tất cả đã đủ cho một lí do tích cực bạn nên ăn cá nhiều hơn trong chế độ ăn hàng ngày.

Giảm nguy cơ ung thư

Ăn cá giúp giảm nguy cơ ung thư. Nghiên cứu trên 35.000 phụ nữ, trên tạp chí Cancer Epidemiology, Biomarkers & Prevention, 32% người có thể giảm ung thư vú khi sử dụng dầu cá. Nếu kết hợp nhiều cá trong chế độ ăn uống, nó có thể làm giảm nguy cơ phát sinh ung thư tuyến tiền liệt của phái mạnh.

Giúp phát triển trí não

Cá là một thực phẩm tuyệt vời cho não. Omega - 3 trong cá giúp mọi người tập trung tốt hơn và giảm nguy cơ bệnh Alzheimer trên khoảng 60% người tích cực ăn cáCá dễ dàng tiêu hóa với dạ dày

Cá trắng rất dễ tiêu hóa, và điều này làm nó trở thành một thực phẩm lí tưởng cho người cao tuổi, người hay bị ốm do thay đổi thời tiết hoặc có vấn đề về tiêu hóa. Bạn có thể chế biến cá thành nhiều món ăn khác nhau.

Cá có nguồn dầu tốt

Omega- 3 có đặc tính kháng viêm và cải thiện các tổn thương, sưng trong các căn bệnh như viêm khớp dạng thấp hay các vấn đề khác. Những người ăn nhiều cá hoặc tích cực bổ sung tinh dầu cá có cơ bắp dẻo dai và vận động linh hoạt hơn. Đặc tính chống viêm này có thể giúp giảm các bệnh về da như bệnh vảy nến. Omega - 3 cũng có thể giúp cơ thể trong việc quản lí các vấn đề tự miễn dịch với môi trường bênh ngoài.

Tác dụng tích cực với mắt

Ngoài tác dụng tốt cho não bộ, nếu bạn thêm nhiều dầu cá trong chế độ ăn uống, nó sẽ làm giảm nguy cơ được gọi là thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD). AMD là nguyên nhân phổ biến của việc mất thị lực ở người trên 50 tuổi và nghiên cứu cho biết việc tích cực ăn cá có liên quan thân thiết đến việc giảm thiểu rủi ro này. Những acid béo omega -3 tuyệt vời trong cuộc chiến chống lại AMD có thể dẫn đến mù lòa. Cá là thực phẩm thân thiện cho não và mắt.

Là thực phẩm dễ chế biến

Không chỉ tốt cho sức khỏe, cá rất linh hoạt trong chế độ ăn uống vì chúng dễ chế biến, bạn có thể giữ cá trong tủ lạnh mà vẫn giữ nguyên được thành phần dầu cá hấp thụ vào cơ thể. Có nhiều loại cá khác nhau, từng hương vị riêng độc đáo và công thức nấu ăn để thay đổi khẩu vị mỗi bữa ăn theo sở thích của bạn.