Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiểu đường. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiểu đường. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 16 tháng 6, 2015

Vị thuốc quý từ rau càng cua

Rau càng cua là một loài rau dại rất dễ sống ở các khu đất có sỏi đá, vách tường nhà, đây là loài rau mang lại cho chúng ta một vị thuốc rất quý mà ít người biết tới


Bạn thấy đâu đó loài rau này mọc rất nhiều nhưng chưa biết thông tin về nó. Rau càng cua còn có tên là đơn kim, đơn buốt, cúc áo, thích châm thảo, tiểu quỷ châm, cương hoa thảo…
Không chỉ là thứ rau ăn ngon miệng, rau càng cua còn được dùng làm vị thuốc. Theo đông y, rau càng cua vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong, hoạt huyết, tan máu ứ; thường dùng để chữa các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, viêm họng, viêm ruột thừa, viêm gan truyền nhiễm, viêm dạ dày – ruột, tiêu hóa kém, đau nhức xương khớp, sốt rét. Ngoài ra nó còn được dùng ngoài chữa rắn cắn, nhọt lở, chấn thương sưng đau.
Ảnh minh họa về cây rau càng cua

Theo lương y Nguyễn Phước Thành, rau càng cua tuy cung cấp nhiều chất nhưng lại ít năng lượng, thích hợp cho người giảm béo, còn được dùng làm vị thuốc. Trong rau chứa nhiều chất sắt, giúp bổ sung cho người thiếu máu do thiếu sắt.

Các chất kali, magiê trong rau tốt cho tim mạch và huyết áp cũng như góp phần trong việc chữa bệnh đái tháo đường, táo bón, cao huyết áp… Người ta có thể nghiền lá ra dùng đắp trị sốt rét, đau đầu, dịch nhầy từ lá dùng uống trị đau bụng. Ngoài ra, toàn cây rau này được dùng làm thuốc trị đau nhức khớp, đòn ngã và được vò nát đắp lên da trị phỏng do lửa hoặc nước sôi.
Ảnh: Rau càng cua nộm thịt Bò

Do có tính sinh tân, giải nhiệt, nhiều chất bổ, vị hơi chua chua và mọng nước, rau càng cua có tác dụng giải khát tuyệt vời; có tác dụng chữa trị bệnh ngoài da rất tốt, nhất là bệnh ghẻ lở, giã nát, vắt lấy nước, bổ sung chút muối và chấm vào vết thương là da sẽ mau lành, liền miệng.

Rau càng cua ăn sống rất tốt, nếu biết chế biến bạn có thể nộm gỏi rau càng cua với thịt bò, cá khô,...ăn rất ngon. Tuy nhiên, khi sử dụng rau càng cua để chữa bệnh bạn cần tham khảo thêm ý kiến nhà chuyên môn.

Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ rau càng cua:


– Viêm họng: rau càng cua 50 – 100g, rửa sạch nhai ngậm, hoặc xay nước uống hàng ngày. Dùng liền 3-5 ngày.

– Tiểu đường: Rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm (có thể dùng chanh), ếch 1 con (100g), lột da, làm sạch bỏ đầu, lấy thịt tẩm bột, rán chín vàng. Tất cả trộn đều, ăn tuần 2-3 lần.

-Thiếu máu: Rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm, thịt bò 100g, cho gia vị vừa đủ xào chín tới trộn đều ăn, nóng với cơm. Một tuần ăn 3 lần.

– Lợi tiểu: Rau càng cua 150-200g, rửa sạch, cho 300ml nước đun sôi , chia 2 lần uống trong ngày. Uống liền 5 ngày.

– Chữa đau lưng cơ co rút (nhiệt độc nhập kinh thận): Rau càng cua sắc uống mỗi ngày 50 – 100g.

– Chín mé (sưng tấy, chưa vỡ mủ): Rau càng cua 100 – 150g, cho 250ml nước, đun sôi chia 2 lần uống trong ngày. Bã đắp ngoài.

– Mụn nhọt: Rau càng cua 150g, rửa sạch ăn sống, hoặc xay nước uống.
– Chữa ngoài da khô sần, mụn nhọt lở ngứa, vết thương lâu lành: rau càng cua ăn sống, hoặc xay nước uống, giã đắp ngoài.

Có người còn cho rằng, ăn rau càng cua làm người mát, bớt táo bón, đi tiêu dễ dàng, người khỏe, tim bớt hồi hộp, có thể vì rau này có tính nhuận tràng và giàu vitamin C, kali.

Rau càng cua là rau ngon giòn, bổ mát, lạ miệng, là nguồn bổ sung nhiều vitamin vi lượng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, rau có tính hàn, người tỳ vị hư hàn đang tiêu chảy không nên dùng.

Lưu ý: Người tỳ vị hư hàn đang tiêu chảy không nên dùng.
Tham khảo

Thứ Năm, 30 tháng 4, 2015

Một số tác dụng chính của nấm Linh chi

Mẹo vặt sức khỏe: Bạn biết gì về tác dụng của nấm Linh chi?

Nấm Linh chi là một dược liệu mà con người từ xa xưa đã biết dùng làm thuốc. Linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm và là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can, giải độc, cường tâm, kiện não , tiêu đờm, lợi niệu, ích vị, đi vào chi tiết thì nấm Linh chi có tác dụng chữa khá nhiều loại bệnh trọng yếu.

Tác dụng chính của nấm linh chi :

Giúp điều trị bệnh huyết áp
Phòng chữa bệnh tiểu đường, ổn định đường huyết
Hỗ trợ và điều trị bệnh trĩ
Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư
Giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ
Ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể luôn tươi trẻ
Nâng cao sức đề kháng, phòng trừ bệnh tật
Điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt
Chống béo phì
Chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi
Điều hòa kinh nguyệt
Nấm Linh chi giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy.
Uống linh chi thường xuyên giúp da dẻ hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, mụn trứng cá..
Ảnh minh họa về nấm Linh chi

a. Tác dụng của nấm Linh Chi trên hệ miễn dịch:

Tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch và kháng siêu vi, giúp cơ thể luôn tươi trẻ và tăng tuổi thọ. Trong điều trị viêm gan siêu vi, nấm linh chi có tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và lympho bào nhờ tăng chức năng sản xuất Interferon trong cơ thể.
Làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoáng, chất đạm cần thiết cho cơ thể.
Tác dụng chống dị ứng nhờ các Acid Ganoderic.
Tác dụng như một chất ôxi hóa khử các gốc tự do trong cơ chế chống lão hóa, chống ung thư.
Bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ.
Nấm Linh Chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thải loại nhanh các chất độc, kể cả các kim loại nặng.

b. Tác dụng của nấm linh chi đối với các bệnh về tim mạch: 

Chống nhiễm mỡ, xơ mạch và các biến chứng (bệnh xơ vữa động mạch vành). Có tác dụng đặc biệt trong việc loại trừ chất cholesterol trong máu và các thành mạch, trợ tim, lọc sạch máu, làm giảm cholesterol, giảm xơ cứng thành động mạch, thúc đẩy quá trình lưu thông máu, tăng cường tuần hoàn máu.
Làm giảm huyết áp, điều hòa và ổn định huyết áp, có tác dụng rất tốt cho những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường kèm theo huyết áp cao.
Giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh, chống đau đầu và tứ chi, điều hoà kinh nguyệt.

c. Tác dụng của nấm linh chi đối với hệ tiêu hoá:

Chứa nhóm Steroid giải độc gan, bảo vệ gan ngừng tổng hợp cholesterol, ức chế nhiều loại vi rút, vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu quả rất tốt đối với bệnh về gan mật như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ…
Linh Chi làm sạch ruột, thúc đẩy hệ tiêu hoá, nên chống táo bón mãn tính và ỉa chảy.

d. Tác dụng của nấm linh chi với bệnh tiểu đường:

Nấm Linh Chi có chất Polysaccharide làm khôi phục tế bào tiểu đảo tuyến tụy và từ đó thúc đẩy quá trình tiết insulin, cải thiện cơ bản thiểu năng insulin (là nguyên nhân chính gây ra bệnh đái đường) làm giảm đường huyết trong máu người mắc bệnh tiểu đường.
e. Tác dụng làm đẹp của nấm linh chi:
Nấm Linh Chi giúp cơ thể bài tiết các độc tố trong cơ thể, có tác dụng loại bỏ các sắc tố lạ trên da làm cho da dẻ đẹp, hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, trứng cá…

f. Tác dụng chống ung thư của nấm linh chi:

Chất germanium loại trừ và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư, giúp ngăn chặn ung thư trong cơ thể.

g. Tác dụng của nấm linh chi với hệ thần kinh:

Làm giảm mệt mỏi, trấn tĩnh, hỗ trợ thần kinh.
Giúp thư giãn thần kinh, làm giảm ảnh hưởng của caffeine và làm thư giãn bắp thịt

Trong các bài khác, mẹo vặt sức khỏe sẽ cố gắng đăng tải thêm các thông tin về Nấm Linh chi để độc giả có thêm thông tin tiện cho việc sử dụng.
TH

Thứ Năm, 2 tháng 4, 2015

Chuối hột rừng khô ngâm rượu

Sản phẩm chuối hột chín sấy khô ngâm rượu rất thơm ngon và có giá trị trong chữa bệnh đặc biệt là bệnh sỏi thận

Tác dụng của chuối hột rừng chắc các bạn đã nghe nói đến nhiều, ở các quán nhậu hay trong gia đình thì rượu chuối hột là một trong các loại rượu thuốc dễ uống nhất, khi uống rượu chuối hột chúng ta nên pha loãng với rượu trắng để dùng là ngon và an toàn nhất, những người hay uống rượu chuối hột rừng thường tránh được các bệnh về sỏi thận.
Ảnh: Chuối hột rừng tươi được sắt để phơi khô

Chuối chín được bóc vỏ để nguyên quả, sao khô rất thơm, dậy mùi dùng để ngâm rượu (rượu nếp quê là tốt nhất). Rượu chuối hột ngâm khoảng 1 tháng rất thơm, uống ngọt và đằm, khi ngâm rượu có màu vàng sậm như màu mật ong nhìn rất đẹp và thích mắt, rượu chuối hột là một trong các món khoái khẩu của đấng mày râu khi ra quán xá cùng bạn bè.

Sản phẩm chuối hột cắt lát hoặc nguyên quả phơi khô: 

Chuối hột ngon và có tác dụng chữa bệnh là chuối có nhiều hạt, hạt vỏ đen bên trong có bột trắng. Chuối hột khô cắt lát vừa có thể ngâm rượu vừa dùng để sắc uống có tác dụng chữa bệnh rất tốt.
Ảnh: Chuối hột rừng nguyên quả phơi hoặc sấy khô

Công dụng chữa bệnh của chuối hột rừng: 

Chuối hột rừng khô thường được dân gian dùng chữa bệnh sỏi thận, bệnh dạ dày bằng cách dùng hạt nấu nước uống trong vài tháng. Uống nước chuối hột rừng kích thích tiêu hóa, bổ thận, lợi tiểu, chữa đau lưng, mệt mỏi, trị tiểu đường, trị kém ăn, kém ngủ… Ngoài ra chuối hột rừng còn được dùng trong rất nhiều các vị thuốc khác có công dụng chữa một số bệnh khác như cảm sốt, táo bón, hắc lào. Chuối hột rừng hay chuối hột nhà là một trong các loại trái cây khô nếu không muốn gọi là một loại thảo mộc quý rất được ưa chuộng, mặc dù chữa sỏi thận công dụng của chuối hột không mạnh và không nhanh chóng như một số loại thảo mộc hay hoa quả khác mà Blogger mẹo vặt sức khỏe đã chia sẻ nhưng nó được dùng để ngâm rượu uống ngon mà lại hỗ trợ chữa và phòng ngừa sỏi thận rất có ý nghĩa.

Thứ Tư, 10 tháng 12, 2014

Tìm hiểu thêm về cây nở ngày đất hay cúc trời

Meo vat suc khoe: Gần đây người ta rộ lên, đồn thổi một loài cây có tên gọi cây Nở ngày đất có tác dụng chữa bệnh tiểu đường, bệnh Gut,...Tôi có dịp đi công việc chạy qua nhiều con phố tại Tp HCM tôi thấy người ta bày bán loại cây này khá nhiều, từ cây khô cho tới cây tươi đều có, chúng được bày bán như bán các loại hoa quả, trái cây bên đường. Tôi cũng có nghe một đoạn thời sự trên truyền hình có trích ý kiến của một số thầy thuốc Đông y nói rằng loài cây này chỉ nghe nói có tác dụng thanh nhiệt giải độc chứ chưa nghe là nó có tác dụng chữa bệnh tiểu đường hay Gut gì hết.
Ảnh minh hoạ: Cây Cúc Trời được bày bán trên đường
Là một giáo viên rất yêu các loài thảo dược, tôi có tìm hiểu qua các loại cây này và xin có một số ý kiến sau giúp cho mọi người có cái nhìn khách quan hơn về cây thảo dược này..
Cây Nở ngày đất ở địa phương Bình phước, Đồng nai người dân gọi nó là cây Cúc trời, cái tên được gọi như vậy có lẻ là do loài cây này hoa nở ra có màu trắng như hoa Cúc, hoa hướng thẳng lên bầu trời kiêu hãnh và rất lâu tàn phai. Khi nấu nước loài cây này cho vị ngọt và chát, màu sắc cũng giống như màu trà của trà xanh hãm đó là do chất Tanin trong cây tạo nên. Hiện tại tôi chưa thấy có tài liệu nào nói về loài cây này một cách sâu sắc. Tuy nhiên theo kinh nghiệm dân gian loài cây này đúng là có tính thanh nhiệt, giải độc, đặc tính này rất rõ nét. Ngoài ra, Cúc trời còn được kết hợp với một số loại cây khác thì có thể hỗ trợ chữa được bệnh Gut hay tiểu đường như Diệp hạ châu( Cây Chó đẻ), Cam thảo đất,...Nói một cách chính xác thì Cúc trời hay cây Nở ngày đất chỉ có thể hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường chứ không thể chữa khỏi hẳn được bệnh này.
Ảnh minh hoạ: Cây Cúc trời hay cây Nở ngày đất

Ở đây tôi xin đưa ra một bài thuốc mang tính kinh nghiệm dân gian để những bạn bị tiểu đường có thể tham khảo sử dụng.
Kết hợp Cúc trời và Diệp hạ châu: Lúc bệnh tiểu đường nặng có thể dùng nấu Cúc trời 15g, Diệp hạ châu 10g uống hàng ngày(uống thay nước hoặc vào 3  - 4 lần trong ngày, mỗi lần 2/3 đến 1 chén thuốc, khi đường huyết ở trạng thái cân bằng có thể giảm mỗi loại trên còn 3 - 5g nấu uống nước hằng ngày để duy trì trạng thái bình thường, khoẻ mạnh cho người bị tiểu đường. Cũng tuỳ người mà bài thuốc trên có công hiệu hay không(hợp hay không hợp).
Qua kinh nghiệm quan sát và có chứng kiến nhiều người sử dụng, theo tôi đúng là cây Nở ngày đất hay Cúc trời có tác dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường và Gut chứ không thể chữa khỏi hẳn được, cây Nở ngày đất này có thể chế biến thành một loại trà khô kiểu như trà Diệp hạ châu, Giảo cổ lam để hỗ trợ người bệnh, đừng quá kỳ vọng và tin rằng chúng chữa khỏi hẳn bệnh, cùng lắm Cúc trời cũng như các loại cây thuốc có tác dụng đa năng khác như Diệp hạ châu, Lược vàng, mướp đắng rừng,... mà thôi.
Trên chỉ là ý kiến cá nhân qua kinh nghiệm quan sát và sử dụng của tôi. Rất mong bạn đọc tìm hiểu thông tin cẩn thận để có cái nhìn khách quan và quyết định đúng đắn hơn khi sử dụng
Anh Tuấn

Thứ Sáu, 4 tháng 7, 2014

Tỏi đen dược liệu quý và hay trong chữa bệnh

Tỏi đen mang lại nhiều công dụng quý trong chữa bệnh

Ảnh: Tỏi đen 1 nhánh
Có nhiều cách làm tỏi đen và làm từ nhiều loại củ Tỏi khác nhau ở những vùng khác nhau nhưng loại Tỏi 1 nhánh hay còn gọi là Tỏi cô đơn làm tỏi đen là tốt nhất, sau khi lên men trong 60 ngày sẽ chuyển thành màu đen (nên gọi là tỏi đen). Ăn từ một đến 3 củ tỏi đen mỗi ngày hoặc ngâm rượu uống có tác dụng giảm cholesterol, ngăn ngừa xơ cứng động mạch, bảo vệ tim...

Tỏi sau khi lên men sẽ chuyển sang màu đen. Ăn trực tiếp hoặc ngâm rượu tỏi đen để uống cho tác dụng phòng và chữa nhiều bệnh hiệu quả. Ảnh: Leo's Black Garlic.
Bác sĩ Huỳnh Tấn Vũ (Khoa Y học cổ truyền, ĐH Y Dược TP HCM) cho biết từ xưa, dân gian đã dùng tỏi như một phương thuốc tự nhiên đơn giản mà hiệu quả chữa các bệnh thường gặp như cúm, nhiễm trùng, viêm, siêu vi... Đặc biệt ở Việt Nam có một loại tỏi mang tên là tỏi cô đơn hoặc tỏi một nhánh, được trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung, được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá là loại thảo dược quý.

Kết quả kiểm nghiệm cho thấy, trong thành phần của tỏi cô đơn có rất nhiều hợp chất hữu ích như 18 axit amin, SOD enzin-polyphenol (phòng chống ung thư), S-allyl cysteine (giảm mỡ trong máu)...  Những chất này đã được chứng minh có tác dụng bảo vệ tế bào gan, giảm cholesterol, ngăn ngừa xơ cứng động mạch, bảo vệ tim mạch, ổn định huyết áp, kiểm soát tiểu đường, chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị ung thư, chống mất ngủ kinh niên, giúp ăn ngon miệng, hỗ trợ tiêu hóa...

Theo bác sĩ Tấn Vũ, tỏi cô đơn chứa nhiều dược chất tốt nhưng lại có nhược điểm là mùi nồng khó chịu, do đó không phải ai cũng thích loại gia vị này. Để khắc phục nhược điểm trên, các nhà khoa học đã tìm cách khử mùi nhưng vẫn giữ những dược chất tốt của tỏi bằng cách lên men tự nhiên để tạo ra tỏi đen mà không cần sử dụng chất phụ gia.

Sở dĩ tỏi sau khi lên men chuyển sang màu đen là do sự trao đổi chất trong quá trình lên men khép kín tạo ra các axit amin và melanoidin làm tỏi chuyển hóa thành màu đen. Đổi lại, củ tỏi sau khi lên men sẽ bớt đi mùi hăng và vị cay, ngọt và dẻo gần giống hương vị của trái cây sấy khô. Hơn nữa, quá trình lên men không làm mất thành phần dược lý của tỏi mà còn tăng sinh các hợp chất này với hàm lượng cao gấp từ 10 lần so với tỏi tươi.

"Việc bổ sung tỏi đen vào khẩu phần ăn hàng ngày có lợi cho sức khỏe của tất cả mọi người, đặc biệt những người bị huyết áp cao, mỡ máu, suy giảm chức năng gan, mất ngủ kinh niên", bác sĩ Vũ khuyên.

Cách sử dụng tỏi đen:

1. Tỏi đen nguyên củ, bóc vỏ ăn trực tiếp. Khi ăn, nên nhai kỹ, các thành phần của tỏi sẽ phát huy công dụng tốt hơn. Liều lượng từ một đến 3 củ mỗi ngày.

2. Tỏi đen ngâm rượu: Ngâm tỏi đen với rượu, tốt nhất là nếp nguyên chất không có cồn. Uống mỗi ngày ít nhất một lần, mỗi lần 50 ml.

3. Có thể xắt thành lát nếu ăn chưa quen. Tóm lại, dù dùng dưới hình thức nào, tỏi nên được nghiền, nhai hoặc giã nát sẽ phát huy tác dụng tốt hơn.
Theo vnexpress

Thứ Sáu, 27 tháng 6, 2014

Tổng quan công dụng chữa bệnh từ quả khế chua

 Quả khế chua khá gần gủi với mỗi người, quả khế không chỉ là một món ăn khoái khẩu mà còn là một trong những vị thuốc rất quý

Trong khế chứa nhiều vitamin C, có thể ngăn ngừa và trị bệnh cảm, đồng thời giúp cơ thể tổng hợp chất collagen làm da mặt mịn màng, tràn đầy sức sống. Ăn khế rất có lợi với những người bị rụng tóc do chứa hàm lượng vitamin nhóm B cao, cần cho sự tăng trưởng của tóc... Giá trị dinh dưỡng của khế không cao (100 g khế chỉ cho 35,7 calo) song lại có lợi ích trị nhiều bệnh.
Vị chua của khế là do các axít hữu cơ, có từ 800 - 1250mg/100 g khế, trong đó từ 300 - 500 mg axít oxalic, 300 - 430 mg axít tartric, 140 - 220 mg axít succinic, 100 - 130 mg axít citric... Khế ít chua chứa 4 - 70mg axít oxalic. Khế chua có tác dụng chữa bệnh nhiều hơn khế ngọt.
Ảnh: Chùm Khế trên cây Khế

 Một số lợi ích từ  khế:

 Hoa khế nấu lấy nước uống có thể trị chứng khan họng mất tiếng, bài thuốc này khá hiệu quả cho những người phải nói nhiều, ca hát nhiều dẫn đến mất tiếng, khàn tiếng.
Cung cấp vitamin C dồi dào cho cơ thể: Khế rất giàu vitamin, ăn một quả khế nhỏ có thể cung cấp 1/3 lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể mỗi ngày, giúp cơ thể tăng sức đề kháng, da dẻ tươi nhuận, trẻ lâu.
Trị tóc bạc sớm: Khế chua 150g, nước dừa 200ml, mật ong. Cách làm: Khế rửa sạch, ép lấy nước rồi hòa nước khế với nước dừa, trộn thêm mật ong vừa đủ uống, uống ngày 2 lần.
Giải nhiệt: Dùng quả khế ép lấy nước uống rất tốt để giải nhiệt cũng như chống cảm nắng vào mùa hè oi nực.
Ngừa táo bón, chữa trĩ: Khế có nhiều chất xơ, có tác dụng nhuận tràng, chống táo bón.
Chữa bí tiểu: Khế chua 7 quả, mỗi quả chỉ lấy 1/3 phía gần cuống. Nấu với 600ml nước, sắc còn 300ml, uống lúc còn ấm nóng. Ở ngoài, lấy 1quả khế và 1 củ tỏi giã nát nhuyễn, đắp vào rốn.
Chữa dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, lở loét: lấy lá khế giã nát, xoa và đắp lên chỗ bị dị ứng; kết hợp dùng 16g vỏ núc nác sắc uống. Dùng lá khế, lá thanh hao, lá long não, lá thông mỗi thứ 15-20 g, nấu nước tắm.
Chữa ho khan, ho có đờm, kiết lỵ: Hoa khế đã phơi héo,tẩm nước gừng (nước gừng đặc sẽ tốt hơn) đem sao lên. Pha hoa khế đã sao vớinước nóng (như cách pha trà) và uống trong ngày.
Trị viêm họng: Lấy lá khế 40g, cùng vài hạt muối giã vắt lấy nước cốt ngậm ngày 2 lần.
Phòng sốt xuất huyết: Lá khế 16 g,lá dâu, sắn dây, lá tre, mã đề, sinh địa mỗi thứ 12 g, sắc uống thay nước hằng ngày. Bài thuốc này có thể áp dụng trong thời gian có dịch.
Phòng hậu sản cho phụ nữ sau sinh: Quả khế 20 g, vỏ cây hồng bì 30 g, rễ cây quả giun 20 g, sắc uống thay nước giúp phòng hậu sản.
Trị viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo: Nước sắc lá khế có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram +, nhưng không có tác dụng trên khuẩn Gram âm, nấm candida. Dạng dịch chiết qua nước có tác dụng ức chế vi khuẩn mạnh nhất.
Chữa sốt cao lên cơn giật ở trẻ em: Hoa khế, hoa kim ngân, lá dành dành, cỏ nhọ nồi mỗi thứ 8 g, cam thảo 4 g, bạc hà 4 g, sắc đặc chia nhiều lần uống trong ngày.
Ngoài ra, trong y học cổ truyền của nhiều nước dùng khế để cải thiện sức khỏe sau những cơn say bí tỉ và trị say nắng... Nước ép từ quả khế có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh chàm bằng cách thoa trực tiếp vào những vùng da bị ảnh hưởng. Người mắc bệnh đái tháo đường cũng có thể cắt quả khế ra và đun sôi với một chén nước ở lửa nhỏ đến khi còn lại khoảng nửa chén, chia ra uống 2 lần/ngày.
Đông y còn dùng hoa khế để trị bệnh sốt rét, lấy lá khô chữa ung loét đường tiêu hóa
Lưu ý: Trẻ em trong giai đoạn phát triển nên hạn chế ăn khế và những thức ăn có nhiều axít ôxalic như lá me chua, chanh… vì axít ôxalic cản trở sự hấp thu canxi cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.
Những người bị bệnh thận cũng không nên ăn khế vì axit oxalic trong khế cũng dễ gây ra sỏi thận. Chất này sẽ tích lũy ở những quả thận yếu ớt. Dấu hiệu nhận biết cơ thể không thích hợp để ăn khế là sau khi ăn khế từ 1-5 giờ, cơ thể cảm thấy buồn nôn, ói mửa, nấc cụt, mất ngủ...
Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu một mẹo sử dụng quả khế làm tăng cường sức khỏe cho bạn.
Tổng hợp

Thứ Tư, 11 tháng 6, 2014

Những điều cần lưu ý giúp bạn tránh được nguy cơ sỏi thận

 Một số nguyên nhân gây sỏi thận và cách phòng ngừa

Sỏi thận là bệnh rất dễ mắc phải, đối với nhiều người mắc sỏi thận thông thường có nhiều nguyên nhân, trong đó một phần do thói quen ăn uống sinh hoạt hằng ngày mà bị mắc bệnh. Sau đây tôi xin đưa ra một vài thói quen dễ mắc bệnh và cách phòng tránh bệnh sỏi thận:

1. Không ăn bữa sáng

Thói quen tưởng vô hại này lại là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh sỏi mật. Theo chuyên gia sức khỏe, nguy cơ gây ra bệnh sỏi thận do không ăn sáng khá lớn. Điều này là do cơ thể sau khi trải qua một đêm dài nghỉ ngơi, cần bổ sung năng lượng. Túi mật sẽ bài tiết dịch mật vào buổi sáng, chuẩn bị trước cho việc tiêu hóa thức ăn. Nếu không ăn sáng, mật sẽ không có thức ăn để tiêu hóa, dịch mật sẽ ở trong túi mật lâu hơn, thời gian dài như thế, dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột, cholesterol từ trong mật tiết ra sẽ dễ hình thành nên sỏi mật.

2. Không thích uống nước

Đây chính là một trong những nguyên nhân gây ra sỏi thận. Các chuyên gia chỉ ra rằng, uống ít nước sẽ khiến hệ tiết niệu ít việc, lượng nước tiểu lưu cữu, trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên, như thế dễ hình thành nên sỏi thận và sỏi đường tiết niệu.

Bởi vậy, uống nhiều nước sẽ tăng lượng bài tiết nước tiểu, làm loãng nước tiểu, giảm thấp nồng độ tinh thể trong nước tiểu, rửa đường niệu đạo, có lợi cho phòng chống sỏi thận và làm cho sỏi bài tiết ra ngoài. Vì vậy, kế cả khi không khát, mỗi người mỗi ngày cũng nên uống 2000ml nước trở lên và uống nước lọc là tốt nhất.
Ảnh minh họa: Tăng cường uống nhiều nước

3. Lười vận động

Ít vận động cũng có thể gây sỏi thận. Các chuyên gia chỉ ra, nếu con người ta ít vận động, vừa không có lợi cho việc hấp thụ can-xi, khiến lượng can-xi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu. Đồng thời, thành bụng trong cơ thể sẽ lỏng lẻo, gây ra sa nội tạng, chèn ép ống mật, làm cho dịch mật không bài tiết được gây ra tích tụ, từ đó hình thành nên sỏi mật.
Cần tăng cường vận động, không nên “ngồi chờ” sỏi hình thành. Trong phòng làm việc khoảng 2 tiếng thì nên đứng dậy làm một số động tác thư giãn, đảm bảo một lượng vận động nhất định, thời gian vận động hàng ngày nên là khoảng 30 phút.

4. Ăn quá nhiều dầu mỡ

Những bữa tiệc luôn đi kèm với thịt cá, dầu mỡ…. Ăn quá nhiều chất dầu mỡ chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận. Bởi vì thức ăn giàu protit và chất béo sẽ tăng thêm hàm lượng cholesterol trong dịch mật, hình thành nên sỏi.

Cần “quản lý” miệng, hạn chế hàm lượng cholesterol trong thực phẩm, ít ăn hoặc kiêng ăn thực phẩm hàm chứa cholesterol cao, ví dụ như thịt mỡ, nội tạng động vật, trứng cá, gạch cua, lòng đỏ trứng... Nên ăn nhiều rau quả tươi và một số thực phẩm có tác dụng giảm thấp cholesterol như: tỏi, hành tây, nấm hương, mộc nhĩ đen....

Một số bí quyết bạn nên rèn luyện thành thói quen để phòng ngừa bệnh sỏi thận

1. Uống nhiều nước

Uống nhiều nước trong ngày và vào ban đêm trước khi đi ngủ để cơ thể của bạn vẫn giữ đủ nước trong cả 24 giờ: Uống nước là cách đơn giản nhất để bù lại lượng nước bị hao hụt khỏi cơ thể (thông qua nước tiểu, mồ hôi...). Cơ thể đủ nước cũng giúp thận, gan lọc các chất độc tốt hơn, giảm thiểu tình trạng tích tụ chất độc trong gan, thận dẫn đến sỏi.

Tuy nhiên, uống quá nhiều nước cũng không tốt vì nó có thể gây ra tình trạng thừa nước và phù các tế bào trong cơ thể.

2. Uống nước chanh

Sỏi thận hình thành khi các thành phần của nước tiểu là khoáng sản, chất lỏng và axit bị mất cân bằng. Tức là lúc này hàm lượng các chất như canxi, oxalat và axit uric trong nước tiểu rất nhiều. Bình thường, các chất này có thể được hòa tan bởi các chất lỏng hoặc chất citrate. Khi không được hòa tan, chúng sẽ kết hợp với nhau tạo thành sỏi ở thận.
Nước chanh giúp nâng cao mức citrate trong nước tiểu nên có thể giúp phòng ngừa sỏi oxalat canxi, cũng như sỏi axit uric.

3. Cắt giảm các sản phẩm chứa nhiều oxalate

Oxalat là một loại axit có thể dẫn đến sự hình thành sỏi thận oxalat canxi. Các loại thực phẩm chứa nhiều oxalat bao gồm các sản phẩm đồ uống như soda, trà đá, sô cô la; cây đại hoàng, dâu tây và các loại hạt. Cắt giảm các loại thực phẩm này chính là cách đơn giản để phòng bệnh sỏi thận.

4. Cắt giảm lượng caffeine

Bạn nên tránh tiêu thụ quá nhiều các loại đồ ăn, uống chứa caffeine như cà phê, trà, thuốc lá... vì chúng chính là nguyên nhân khiến cơ thể bạn bị mất nước ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn vẫn bổ sung nước đầy đủ. Mất nước chính là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến bệnh sỏi thận.

5. Giảm lượng muối ăn hàng ngày

Việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu, nhờ đó cũng có thể giảm nguy cơ bị sỏi thận.

6. Kiểm soát việc tiêu thụ các chất đạm động vật

Những thực phẩm này chứa nhiều purin, đó là những chất tự nhiên chuyển hóa hoặc phân hủy thành axit uric trong nước tiểu và góp phần hình thành sỏi thận. Hạn chế ăn các thực phẩm này sẽ giảm nguy cơ hàm lượng axit uric trong nước tiểu nên cũng phòng được bệnh sỏi thận.

7. Giảm cân để giữ sức khỏe

Theo phân tích của các chuyên gia thuộc Đại học Y Johns Hopkins (Mỹ) thì béo phì làm tăng gấp đôi nguy cơ sỏi thận. Vì vậy, việc tập thể dục để giảm cân và duy trì sức khỏe là hết sức cần thiết. Nó không những giúp bạn tránh được tình trạng béo phì mà nó còn giảm các nguy cơ bệnh tật khác như: bệnh sỏi thận, tiểu đường, huyết áp cao.../.

8. Rèn luyện thói quen ăn nhiều canh trong bửa ăn

Việc ăn nhiều canh rau xanh sẽ giúp bạn hấp thu được nhiều các loại vitamin từ rau xanh, ngoài ra rèn luyện thói quen ăn nhiều canh cũng giúp bạn bổ sung một lượng nước đáng kể trong bửa ăn, tôi có để ý rất nhiều người mắc sỏi thận thường họ rất ít ăn canh rau xanh.

9. Tăng cường các loại thực phẩm thảo dược hỗ trợ phòng và chữa sỏi thận


Ảnh minh họa về một loại trà Diệp hạ châu(Chó đẻ)
Bình thường khi bạn chưa mắc hoặc bị sỏi thận nhẹ có thể tăng cường một số thực phẩm có lợi trong việc phòng cũng như chữa sỏi thận ví dụ như bạn hay uống rượu có thể uống rượu chuối hột(chuối hột rừng càng tốt), đu đủ để cả vỏ(ví dụ món đu đủ hầm xương bò), uống trà thảo dược như trà mướp đắng, trà Diệp hạ châu(Chó đẻ),...
Anh Tuấn tổng hợp

Thứ Ba, 19 tháng 2, 2013

Một số cây trái giúp giải rượu

Cam, chanh, sắn dây, sen... có chứa nhiều loại vitamin, đường fructose, hoặc một số hoạt chất có tác dụng trung hòa lượng cồn, từ đó giải rượu hiệu quả.


Khi say rượu, cóthểdùng một trong những cách giải rượu sau đây :
Nước mía: Dùng nước mía tươi, hoặc nước mía cópha thêm một chút nước gừng tươi, hay nấu cháođậu xanh với nước mía để ăn.
Nước chanh: Chanh tươi 1 quả, vắt lấy nước cho uống hoặc thái mỏng cho ăn luôn cả quả. Có thể dùng chanh muối pha đường để uống.
Trong một số loại cây trái có chứa các hoạt chất làm trung hòa lượng cồn của rượu. Ảnh: dnsg


Cháo sắn dây: Bột sắn dây 16g, gạo tẻ100g. Nấu gạo tẻ thành cháo rồi hoà sắn dây vào, có thể thêm ít đường cho trẻ ăn trong ngày. Có thể thêm đậu xanh để nấu cháo.
- Nước sắn dây: Dùng củsắn dây, gọt vỏ, rửa thật sạch, giã nát, vắt lấy nước, thêm ít muối, đường, để uống. Hoặc dùng bột sắn dây khuấy với nước sôi, thêm ít muối, đường, để uống.
Trà sắn dây, lá sen: Củ sắn dây 30g rửa sạch, xắt mỏng (hoặc cho hoa sắn dây 10g rửa sạch), lá sen ½ cái rửa sạch, xắt sợi. Hai thứ nấu với 1 lít nước, sắc còn 750ml, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Hoa sắn dây: Dùng hoa sắn dây 10-15g, nấu với 300ml nước để uống. Hoặc nấuchung với đậu xanh 50g, chia uống 2-3 lần.
Nước lá dong (loại lá dùng để gói bánh chưng) : Lấy 100 - 200g lá dong, rửa thật sạch, giã nát, vắt lấy nước cho uống.
Nước quả mơ: Dùng nước siro mơ pha loãng để uống. Hoặc dùng mơ chua 2 quả, bỏ hạt, thái nhỏ, nấu với ít vỏ quýt khô 10g (sao thơm, tán vụn) và 500ml nước, lọc bỏ bã, lấy nước cho uống.
Củ ấu: Dùng thịt quả ấu tươi 150-250g, nhai nát nuốt dần hoặc giã nát, chế thêm nước nguội để uống. Tác dụng giải trúng nắng, giải say rượu, dã độc thuốc.
Canh củ sen - hồng táo: Củ sen 500g, hồng táo (táođỏ) 200g. Củ sen rửa sạch xắt nhỏ, hồng táo rửa sạch, bỏ hột. Hai thứ hầm chín nhừ, thêm đường phèn vừa đủ, dùng uống giải độc rượu, giúp cho cơ thể khoẻ mạnh, khí lực dồi dào, da dẻ hồng hào, tươi nhuận.
Cháo rau má: Rau má tươi 100g, đậu xanh 50g, gạo tẻ50g. Rau má rửa sạch cắt nhỏ. Gạo, đậu xanh vo sạch rối cho vào nồi cùng với lượng nước vừa đủ để nấu thành cháo nhừ. Cho tiếp rau má vào, nấu sôi lại vài phút. Ăn nóng với ít muối hoặc đường.
Nước cà rốt, táo tây: Cà rốt 1 củ, táo tây ½ trái, nước chanh vắt. Cà rốt gọt vỏ rửa sạch, cắt nhỏ; táo tây rửa sạch, cắt nhỏ, cho nước chanh vào trộn đều, xay nhuyễn. Dùng uống giải khát, giải rượu.
Củ cải trắng: Dùng củ cải tươi, gọt vỏ, rửa thật sạch, giã hoặc ép để uống. Nếu phối hợp với nước ép giá đậu xanh thì càng hiệu quả hơn.
Nước củ cải, quất: Củ cải trắng 100g, rửa sạch, xắt nhỏ, ép lấy nước. Quất 5 trái, rửa sạch, bỏ hạt, giã nát. Trộn đều nước củ cải và quất, thêm mật ong 20g, hoàvới 300ml nước sôi. Chia 2 lần để uống.
Nước sinh tố chuối, cà chua:
Chú ý chỉ lột vỏ và cắt chuối ngay trước khi ăn hay chế biến để tránh bị nhũn và ngả màu.
Nguyên liệu: Chuối cắt mỏng 500gr, cà chua xắt nhỏ 300gr, nước cốt cam 2 muỗng canh, nước cốt chanh 1 muỗng canh, đá bào 1/2 chén.
Cách làm: Cho hỗn hợp trên vào máy xay nhuyễn. Đổ ra ly uống liền.
Nước sinh tố chuối:
Nguyên liệu: Chuối cắt mỏng 300gr, nước cốt cam 2 muỗng canh, nước cốt chanh 1 muỗng canh, đá bào 1/2 chén
Cách làm: Cho hỗn hợp trên vào máy xay nhuyễn. Cho ra ly uống liền.
Chanh dây: Rửa sạch quả chanh dây, bổ đôi rồi nạo lấy hết nạc bên trong, cho vào rá sạch, chà nhẹ rồi ép lọc lấy dịch quả. Thêm nước lọc hoặc nước sôi để nguội cùng với 1 ít đường hoặc mật ong (lượng tuỳ ýt hích), khuấy đều để uống.
Có thể làm nước sinh tố kết hợp chanh dây cùng với 1 số trái cây khác như: mãng cầu xiêm, cam, táo tây, nho, lê, thơm (dứa)…để tăng tác dụng bổ dưỡng, giải độc, giải nhiệt, giải khát, an thần, lợi tiểu, nhuận trường, tăng cường các chất chống oxi hoá, giúp bảo vệ hệ tim mạch, phòng ngừa các bệnh mỡ máu cao, cao huyết áp, tiểu đường, ung thư...
Nước ép dâu tây: Dâu tây tươi 100gr. Xirô 1 muỗng cà phê. Nước cốt chanh 1 muỗng cà phê. Nước sôi để nguội 1/2 ly. Muối 1 ít.
Cho dâu vào máy ép để lấy nước cốt dâu. Hoà nước cốt dâu với nước, xirô, nước cốt chanh, muối rồi khuấy đều. Cho ra ly, uống liền.
Sinh tố dâu tây: Dâu tươi xắt nhỏ100gr. Xirô 1 muỗng càphê. Nước cốt chanh 1 muỗng càphê. Nước sôi để nguội 1/2 ly.
Cho hỗn hợp trên vào máy xay nhuyễn. Cho ra ly uống liền.
Nước nấu dâu tây, bưởi: Dâu tươi 200g, bưởi tươi 100g, thêm đường trắng 100g, nước 0.5 lít, nấu sôi khoảng 3 phút, để nguội rồi mới uống..
Nước ép dưa hấu: Dưa hấu cắt miếng nhỏ 3 chén, cam 300g, chanh 1 trái.
Rửa cam và chanh rồi vắt lấy nước cốt, cho dưa hấu vào máy ép lấy nước cốt.
Cho ra ly, dùng uống liền.
Nước dưa hấu, mía: Dưa hấu 500g, mía 200g, đường phèn 10g.
Dưa rửa sạch, bỏ vỏ và hạt, xắt miếng nhỏ; mía róc vỏ, chẻ nhỏ. Hai thứ cho vào máy ép lấy nước, chế thêm đường phèn, dùng uống liền. Thức uống này có công dụng thanh nhiệt lợi tiểu, làm khỏe thận, chống nôn và giải độc rượu.
AloBacsi.vn
Theo Lương y Đinh Công Bảy - VnExpress

Thứ Hai, 18 tháng 2, 2013

Món chữa bệnh từ rau húng.


Húng chanh và húng quế là hai loại rau hay dùng trong các bữa ăn, đồng thời lại có tác dụng chữa các bệnh ho, tức ngực, cảm sốt, giảm đau, lợi tiểu, khó tiêu...
Cây húng chanh (còn có tên là tần dày lá) có vị cay, tính ấm, có tác dụng giải cảm cho ra mồ hôi..
                                                                 
Húng chanhSau đây là một số cách ứng dụng hai loại rau này vào chữa bệnh thông thường, theo hướng dẫn của lương y Như Tá và lương y Quốc Trung.
Theo Đông y, cây húng chanh (còn có tên là tần dày lá) có vị cay, tính ấm, có tác dụng giải cảm cho ra mồ hôi, chữa ho, tức ngực, cảm sốt (nóng, rét) nhức đầu và ngạt mũi, chữa viêm họng, dùng tắm ngoài chữa dị ứng.
Ứng dụng:
- Chữa bệnh cảm cúm sốt nóng, rét: Lá húng chanh 30g, gừng tươi 3 lát mỏng, hành tươi 3 củ (cả rễ, củ, lá). Đem tất cả sắc (nấu) lấy nước, cho bệnh nhân uống làm 2 lần trong ngày, uống lúc nước còn nóng ấm. Ngày uống 1 lượng như trên, và dùng liền trong 2 ngày.
- Chữa bệnh cảm lạnh, sốt: Lá húng chanh 15g, bạc hà 5g, tía tô 8g, gừng tươi 3 lát mỏng. Đem tất cả nấu lấy nước uống 1 lần trong ngày.
- Chữa ho, viêm họng: Hái vài lá húng chanh nhai, ngậm trong miệng một lát, rồi nuốt nước, bỏ xác.
Húng quế
Theo Đông y, húng quế có vị cay, tính nóng, có mùi thơm, có tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu, giảm đau. Quả có vị ngọt và cay, tính mát, có tác dụng tốt cho thị lực. Toàn cây có tác dụng chữa cảm cúm, cảm sốt nhức đầu, nghẹt mũi, đầy bụng, kém tiêu.
Toàn cây có tác dụng chữa cảm cúm, cảm sốt nhức đầu, nghẹt mũi, đầy bụng, kém tiêu.
Toàn cây có tác dụng chữa cảm cúm, cảm sốt nhức đầu, nghẹt mũi, đầy bụng, kém tiêu.
Ứng dụng:
- Chữa bệnh cảm cúm đầy bụng: Húng quế 20g, húng chanh 10g, lá hồng bì 8g, vỏ quýt 6g. Đem tất cả nấu lấy nước để uống, chia làm 2 lần dùng trong ngày. Dùng 3 ngày liền như thế.
- Chữa mỡ máu cao: Lấy hạt húng quế 5-10g đem hãm với nước sôi cùng với đường và mật ong thành một loại đồ uống có tác dụng giảm cholesterol máu...
- Chữa đại tiện táo kết: Hạt húng quế 5-10g, rau mồng tơi 50g. Đem cả hai nấu canh để ăn.
- Chữa viêm họng: Húng quế 20g, củ rẻ quạt 6g, gừng tươi 5 lát. Đem tất cả nấu lấy nước, và chia làm 2-3 lần uống trong ngày.
- Chữa đầy bụng khó tiêu: Húng quế 20g, gừng tươi 5 lát đem sắc (nấu) lấy nước dùng trong ngày. Hoặc có thể ăn sống.
Theo hoinongdan.org.vn

Những thực phẩm giải độc cho cơ thể


Giải độc cho cơ thể là vô cùng quan trọng để chống lại stress và tổn thương do độc chất. Có nhiều loại thực phẩm tự nhiên có thể giúp cơ thể giải độc. Nếu bạn chưa biết về những thực phẩm đó thì hãy xem danh sách dưới đây:

Át-ti-sô

Át-ti-sô rất giàu các chất chống ôxy hóa và chất xơ, hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Trong rau át ti sô có những chất chống lại độc tố, giúp giải độc cơ thể. Loại thực phẩm này còn có tác dụng lợi tiểu, giúp đào thải chất độc qua đường thận, nhờ đó hoàn thành quá trình thanh lọc cơ thể.

Chanh

Chanh chứa nhiều vitamin C, giúp giải độc cơ thể hoàn toàn. Chanh còn chứa nhiều các enzym chuyển hóa chất độc thành những chất có thể tiêu hóa được, nhờ đó giúp thanh lọc hệ thống tiêu hóa. Nước chanh còn giúp duy trì cân bằng pH cho cơ thể. Vì vậy hãy uống nước chanh cùng với nước ấm hằng ngày để giải độc.

Cải xoong

Cải xoong có những dưỡng chất giải độc tuyệt vời. Cải xoong rất giàu vitamin B, B1, kẽm và vitamin E. Loại rau này có tác dụng hỗ trợ đường tiêu hóa. Nó giúp loại bỏ lượng dịch không mong muốn ra khỏi cơ thể, nhờ đó giúp ích cho quá trình giải độc toàn diện.

Tỏi

Hợp chất gốc lưu huỳnh rất dồi dào trong tỏi là loại “thuốc” giải độc tự nhiên cho cơ thể. Tỏi còn chứa nhiều chất chống ôxy hóa và có tác dụng kháng khuẩn, giúp ích cho quá trình tiêu hóa. Tỏi còn rất giàu allicin, giúp loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Tỏi tươi là loại thực phẩm thực sự tốt cho quá trình giải độc.

Bắp cải
 7 thực phẩm giải độc cho cơ thể
Những loại thực phẩm giàu chất xơ đều có đặc tính giải độc. Vì bắp cải rất giàu chất xơ, nó giúp làm sạch đường tiêu hóa. Bắp cải tươi có tác dụng lợi niệu, trục xuất chất độc ra khỏi cơ thể. Bắp cải còn là nguồn vitamin K, E và axit folic phong phú có ích cho quá trình tiêu hóa.

Trà xanh

Trà xanh nổi tiếng là loại trà giải độc nhờ các đặc tính của nó. Trà xanh chứa nhiều chất chống ôxy hóa, giúp đào thải chất cặn bã và chất độc. Các flavonoids trong trà xanh còn giúp thanh lọc cơ thể.

Rau lá xanh

Các loại rau có lá màu xanh giúp tăng cường lượng chlorophyll trong đường tiêu hóa, nhờ đó hỗ trợ quá trình giải độc. Các chất chống ôxy hóa và chất xơ trong rau cũng giúp khử độc cho cơ thể.

Anh Khôi
Theo MFW

Thứ Tư, 9 tháng 1, 2013

Chữa bệnh tiểu đường bằng cam thảo đất và chó đẻ

Khi bị bệnh tiểu đường, nếu không chú ý bệnh nhân rất dễ bị các biến chứng như hoại tử, mù mắt, tắc nghẽn mạch máu, suy thận,...Trong số các cách chữa các biến chứng, có một cách mà tôi cho là khá hiệu quả, cách này kết hợp sử dụng hai loại cây thuốc là Cam thảo đất và cây chó đẻ. Bài thuốc này có thể chữa được các biến chứng của tiểu đường giúp người bệnh trở về trạng thái cân bằng đường huyết tương đối hiệu quả.

Đã từ lâu người ta biết đến cây Chó đẻ hay còn gọi là Diệp hạ châu như một loại thần dược có tác dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường. Theo tôi, các loại cây hỗ trợ điều trị tiểu đường thường có tính đa năng, hỗ trợ khá nhiều vấn đề trong cơ thể như chống viêm, giảm đau, làm giảm cholesterol trong máu, phục hồi chức năng của gan, thận...Cây chó đẻ là một trong số các loại thảo dược có đặc tính như vậy.
Ảnh: Diêp hạ châu(Chó đẻ)
Ảnh: Cam thảo đất
  Tuy nhiên để hỗ trợ điều trị tiểu đường cho tốt, người dân địa phương ở mỗi nơi thường kết hợp cây Chó đẻ với các loại cây khác để cho hiệu quả cao hơn. Trong bài viết này tôi giới thiệu bà con bài thuốc mà tôi đã có chứng kiến người sử dụng khá hiệu quả đó là kết hợp cây Diệp hạ châu và cây Cam thảo đất. Cách sử dụng: Nếu bị biến chứng dùng Diệp hạ châu từ 10g - 15g, Cam thảo đất từ 10g - 15 g đem nấu nước uống hàng ngày, khi hết biến chứng có thể giàm mỗi thứ còn 5g nấu nước uống hằng ngày.

Anh Tuấn

Hoa tigon chữa bệnh tiểu đường

Các bạn biết đến Hoa tigon là một trong những đề tài vô hạn của thơ ca, văn học một trong những chủ đề nóng bỏng về tình yêu. Tác dụng chữa bệnh của Hoa Tigon ít người biết đến. Trong hành trình đi tìm những cây thuốc có khả năng chữa bệnh Tiểu đường tôi đã phát hiện rằng cây Hoa tigon trong các tài liệu nước ngoài  có nói nó có tính năng hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường.

Tác dụng chữa bệnh của cây Hoa Tigon


Cây hoa Ti - gôn là loài thân hơi gỗ, cây nhỏ sống  lâu năm, khi trưởng thành thân cây đạt chiều dài 10 mét. Lá thuôn dài, hình trứng tới, nó hơi giống hình trái tim, mép khía răng cưa, lên đến 14 cm. Hoa mọc thành các cành mọc ra ở nách trên của các bộ phận thiết bị đầu cuối của các ngành. Hoa có màu hồng nhạt sâu, 2 cm. Quả là hình trứng, dài khoảng 1 cm, rộng tại cơ sở, lỏng lẻo bao quanh bởi các thùy liên tục của hoa.
Loài hoa này sống ở nhiều nơi như Philippin, Mỹ, Việt nam,…người ta thường nhân giống bằng hạt hoặc cành. Ở Trinidad và Tobago nó được sử dụng cho bệnh tiểu đường, huyết áp thấp và như một chất bổ tim.
Thành phần theo báo cáo có một số hoạt chất như:  n-hentriacontane, ferulic acid, 4-hydroxycinnamic acid, quercetin-3-rhamnoside và 3 kaempherol-glucozit, sitosterol, sitosterol-glucozit và d-mannitol...
Các nghiên cứu cho thấy cây Hoa ti gôn có các đặc tính như giảm đau, chống viêm.
Tại Mỹ người ta đã dùng các bộ phận trên không(trừ rễ cây) làm trà thảo dược. Họ gọi là trà Antigonon leptopus  dùng để chống lạnh và giảm đau.

Ảnh: Cây hoa Ti - gôn
Antigonon leptopus có nguồn gốc ở Mexico và thường được tìm thấy ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi, vùng Caribbean và châu Mỹ  và là một trong những cây thuốc được sử dụng ở Jamaica. Các trà nóng đã được làm sẵn sàng từ phần trên không của cây này được sử dụng theo truyền thống để phòng ngừa và điều trị các chứng ho và đau liên quan đến bệnh cúm (2Mitchell và Ahmad, 2006 SA Mitchell và MH Ahmad, A xem xét các nghiên cứu dược tại trường Đại học của phương Tây Indies, Jamaica, Tây Ấn Độ Tạp chí y học 55. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng  A. leptopus chất chiết xuất từ thực vật trưng bày chống thrombin, giảm đau, chống viêm, chống bệnh tiểu đường và lipid peroxidation ức chế hoạt động.

Cách sử dụng:
  Tương tự như trà Diệp hạ châu, người ta cũng đóng gói 5g/túi trà để hỗ trợ điều trị đái tháo đường. Dùng cây Hoa tigon như một loại trà thảo dược để chống viêm, giảm đau, chống lạnh, chứng bệnh ho, hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường bằng cách dùng hàng ngày như trà. Người ta lấy phần thân bỏ rễ cây đem phơi hoặc sấy khô. Dùng 5 g hãm với nước đun sôi (50 ml) uống trong vòng cho 6 h đồng hồ để chữa các chứng bệnh kể trên.

Theo Anh Tuấn